Đàn gảy tai trâu là một thành ngữ khá quen thuộc trong tiếng Việt, nhằm nhắc đến việc khi nói một việc quá nhiều lần mà người khác không thể tiếp thu được. Câu thành ngữ này vừa ngụ ý việc tốn công vô ích của người nói và vừa bày tỏ sự hạn hẹp trong tiếp thu của người nghe. Trong tiếng Trung có thành ngữ 对牛弹琴 (Đối ngưu hạc cầm), cũng chính là thành ngữ Đàn gảy tai trâu. Bạn đã biết được nguồn gốc sâu xa của thành ngữ này chưa? Hãy cùng Oliu tìm hiểu thông qua bài viết này nhé.
1. Giới thiệu về thành ngữ Đàn gảy tai trâu
– Thành ngữ 对牛弹琴 – Đối ngưu đàn cầm
– Pinyin: Duì niú tán qín
– Giải nghĩa:
Nghĩa đen: Chơi đàn cho trâu nghe.
Nghĩa bóng: Nói chuyện với những người không có khả năng hiểu, hoặc bàn những đạo lý cao siêu với những người có phần kiến thức hạn hẹp. Thành ngữ này chủ yếu châm biếm người nghe, không nghe hiểu được người nói; hoặc chỉ sự tốn công vô ích của người nói.

2. Nguồn gốc thành ngữ Đàn gảy tai trâu – câu chuyện bằng chữ Hán
对牛弹琴
春秋时期,鲁国有个著名的音乐家,名字叫公明仪。
他对音乐有极深的造诣,善于弹琴,他的琴声优美动听,人们听到如此美妙的琴声后,往往如醉如痴。
有一年的春天,他带着琴来到城郊的田野散步,和煦的春风将青草的芳香吹到他的面前,让他心情非常舒畅。
他环顾四周,发现不远处有一头大公牛正在吃草。他兴致勃发,突发奇想,要为这头公牛演奏一曲,于是他拨动琴弦,对着这头公牛弹奏了一首高雅的清角之操曲。
虽然公明仪弹奏的曲子非常悦耳动听,但是那头吃草的牛儿却根本不理会那高雅的曲调,仍然低着头继续吃草。
因为公牛虽然能听到琴弦发出的声音,但是并不能理解曲子当中的美妙意境。
公明仪见这美妙的琴声并不能打动这头不懂音乐的公牛,非常无奈,过了一会儿,他又想出一个办法。
公明抚动琴弦,弹出一段段奇怪杂乱的声音,有的像嗡嗡的蚊蝇声,有的像迷路的小牛犊发出的叫声。
这时候,这头大公牛才像突然明白了什么似的,摇摇尾巴,竖起耳朵听了起来。
3. Nguồn gốc thành ngữ Đàn gảy tai trâu – phần pinyin
Duì niú tán qín
Chūnqiū shíqí, lǔ guóyǒu gè zhùmíng de yīnyuè jiā, míngzì jiào gōngmíng yí.
Tā duì yīnyuè yǒu jí shēn de zàoyì, shànyú tánqín, tā de qín shēng yōuměi dòngtīng, rénmen tīng dào rúcǐ měimiào de qín shēng hòu, wǎngwǎng rú zuì rú chī.
Yǒuyī nián de chūntiān, tā dàizhe qín lái dào chéngjiāo de tiányě sànbù, héxù de chūnfēng jiāng qīngcǎo de fāngxiāng chuī dào tā de miànqián, ràng tā xīnqíng fēicháng shūchàng. Tā huángù sìzhōu, fāxiàn bù yuǎn chù yǒu yītóu dà gōngniú zhèngzài chī cǎo.
Tā xìngzhì bófā, tú fā qíxiǎng, yào wèi zhè tóu gōngniú yǎnzòu yī qū, yúshì tā bō dòng qín xián, duìzhe zhè tóu gōngniú tán zòule yī shǒu gāoyǎ de qīng jiǎo zhī cāo qū.
Suīrán gōngmíng yí tán zòu de qǔzi fēicháng yuè’ěr dòngtīng, dànshì nà tóu chī cǎo de niú er què gēnběn bù lǐhuì nà gāoyǎ de qǔdiào, réngrán dīzhe tóu jìxù chī cǎo.
Yīnwèi gōngniú suīrán néng tīng dào qín xián fāchū de shēngyīn, dànshì bìng bùnéng lǐjiě qǔzi dāngzhōng dì měimiào yìjìng.
Gōngmíng yí jiàn zhè měimiào de qín shēng bìng bùnéng dǎdòng zhè tóu bù dǒng yīnyuè de gōngniú, fēicháng wúnài, guòle yīhuǐ’er, tā yòu xiǎng chū yīgè bànfǎ.
Gōngmíng fǔ dòng qín xián, dànchū yīduàn duàn qíguài záluàn de shēngyīn, yǒu de xiàng wēng wēng de wén yíng shēng, yǒu de xiàng mílù de xiǎo niúdú fāchū de jiào shēng.
Zhè shíhòu, zhè tóu dà gōngniú cái xiàng túrán míngbáile shénme shì de, yáo yáo wěibā, shù qǐ ěrduǒ tīngle qǐlái.

4. Dịch nghĩa câu chuyện nguồn gốc thành ngữ Đàn gảy tai trâu
Đàn gảy tai trâu
Vào thời Xuân Thu, nước Lỗ có một nhạc sĩ nổi tiếng tên là Công Minh Nghi.
Ông có kiến thức uyên thâm về âm nhạc, giỏi đánh đàn, tiếng đàn của ông phát ra rất hay, ai nghe đến tiếng đàn tuyệt mỹ đó đều say mê.
Vào mùa xuân nọ, ông đem đàn của mình đến cánh đồng vùng ngoại ô dạo chơi, làn gió xuân ấm áp thổi hương cỏ vào người khiến ông cảm thấy thoải mái và dễ chịu.
Ông nhìn quanh tứ phía và thấy gần đó có một con trâu đang gặm cỏ. Ông tỏ ra thích thú và nảy ra một ý tưởng kỳ lạ là muốn đánh đàn cho con trâu nghe, vì vậy ông đã gảy đàn, đàn cho con trâu nghe một bài cao nhã về chiếc sừng của nó.
Mặc dù bản nhạc của Công Minh Nghi rất hay nhưng con trâu không thèm quan tâm đến bài hát, vẫn cúi đầu gặm cỏ.
Con trâu nghe thấy âm thanh phát ra từ đàn nhưng lại không thể hiểu được ý nghĩa tuyệt vời của ca từ.
Công Minh Nghi thấy âm thanh tuyệt mỹ của đàn lại chẳng thể lay động được con trâu nên cảm thấy bất lực. Một lúc sau, ông liền nghĩ một cách.
Công Minh vỗ vỗ vào dây đàn, đàn phát ra những âm thanh kỳ lạ, có tiếng thì vo ve như ruồi muỗi, còn có tiếng giống như con bê đang gọi khi lạc đường.
Lúc này, con trâu đột nhiên như hiểu ra điều gì đó liền vẫy đuôi vểnh tai như chợt nghe hiểu gì đó.
5. Một số thành ngữ cùng chủ đề với Đàn gảy tai trâu
- Thành ngữ 知无不言 ,言无不尽 – Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
+ Pinyin: Zhī wúbù yán, yán wúbù jǐn
+ Ý nghĩa: Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
Thành ngữ này để nhắc nhở mỗi người tự nhận thức khả năng của mình, trình bày những vấn đề mình hiểu biết và có chí cầu tiến, lắng nghe người khác khi gặp lĩnh vực mình không có kiến thức.
- Thành ngữ 水中捞月 – Thủy trung lao nguyệt
+ Pinyin: Shuǐzhōng lāo yuè
+ Ý nghĩa: Mò trăng đáy nước
Chỉ những việc làm viễn vông, không có khả năng mang lại kết quả, chỉ tốn công vô ích.
Có thể bạn quan tâm
Như vậy, hôm nay chúng ta đã cùng học thêm được một thành ngữ mới trong tiếng Trung. Bạn đừng quên ghi chép vào vở và luyện tập đặt câu với thành ngữ Đàn gảy tai trâu nhé. Chúc bạn học tập tốt!
Nếu bạn đang tìm kiếm một khóa học tiếng Trung phù hợp, lộ trình học tiếng Trung tốt nhất thì đừng bỏ lỡ khóa Tiếng Trung luyện phản xạ của Oliu. Phương pháp của Oliu sẽ thay đổi tư duy học bằng mắt và tay thay vào đó là tư duy tai nghe và miệng nói, hình ảnh tưởng tượng trong đầu khiến Hán tự không còn là nỗi lo lắng khi bạn học tiếng Trung nữa. NHẮN TIN ngay cho Oliu để nhận ưu đãi mới nhất về khóa học nhé.
