CẤU TRÚC 是……的 /shì……de/ TRONG TIẾNG TRUNG

是…的 là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Trung, được dùng trong cả văn viết lẫn văn nói. Tuy nhiên vẫn có nhiều bạn hay dùng nhầm hoặc áp dụng cho tất cả các câu nói, câu văn. Vậy cấu trúc 是…的 được dùng đúng là như thế nào? Hãy cùng TIẾNG TRUNG OLIU tìm hiểu thông qua bài viết này nhé. 

I. 是……的 là gì?

Cấu trúc 是___的 dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, đối tượng, mục đích,… của các hành động đã xảy ra hoặc đã hoàn thành.

Tuy nhiên, cũng có nhiều bạn hay quen nói (viết) thêm chữ 的cuối mỗi câu có 是. Các bạn cùng xem bảng dưới đây xem mình có bị nhầm như vậy không nhé!

II. Cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung

Cùng xem bảng dưới đây để hiểu các cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung, cụ thể:

Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định Chủ ngữ + 是 + Động từ + 的
  • 麦克是上午来的。/Màikè shì shàngwǔ lái de/: Mark đến sáng nay.
  • 他是坐飞机·来的。/Tā shì zuò fēijī·lái de/: Anh ấy đi máy bay đến.
Phủ định Chủ ngữ + 不是 + Động từ + 的

(Nhấn mạnh những gì không đúng về một hành động)

  • 小明不是坐火车去北京的。/Xiǎomíng bùshì zuò huǒchē qù běijīng de/: Tiểu Minh không phải đi máy bay đến Bắc Kinh.
  • 这个苹果不是妈妈·给我买的。/Zhège píngguǒ bùshì māmā·gěi wǒ mǎi de/: Quả táo này không phải mẹ mua cho tôi.
Nghi vấn Chủ ngữ + 是 + Động từ + 的 + 吗?
  • 小花是跟他的妈妈去上海的吗?/Xiǎohuá shì gēn tā de māma qù Shànghǎi de ma?/: Tiểu Hoa cùng mẹ cô ấy đi Thượng Hải phải không?
  • 她是用邮件回复的吗 ?/Tā shì yòng yóujiàn huífù de ma?/: Cô ấy trả lời bằng email đúng không?
Câu hỏi chính phản Chủ ngữ + 是不是 + Động từ + 的?
  • 你们是不是去年认识的 ?/Nǐmen shì bùshì qùnián rènshi de?/: Các cậu có phải quen nhau từ năm ngoái không?
  • 小王是不是刚到的?/Xiǎowáng shì bùshì gāng dào de?/: Tiểu Vương có phải vừa mới đến không?
Câu hỏi với các đại từ nghi vấn Chủ ngữ + 是 +….+ Động từ + 的
  • 这面包是怎么做的?/Zhè miàntiáo shì zěnme zuò de?/: Món mì này làm sao nấu vậy?
  • 这件事是谁告诉你的?/Zhè jiàn shì shì shéi gàosù nǐ de?/: Chuyện này là ai nói với cậu đấy?

III. Cách dùng cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung

NHẤN MẠNH VÍ DỤ
Thời gian
我们是去年大学毕业的。/Wǒmen shì qùnián dàxué bìyè de/ Chúng tôi tốt nghiệp vào năm ngoái.
Đối tượng (ai) 这件事是我做的。/Zhè jiàn shì shì wǒ zuò de/ Chuyện này là tôi làm.
爸爸是跟/和儿子一起去公园的。/bàba shì gēn/hé érzǐ yīqǐ qù gōngyuán de/ Bố cùng con trai đi công viên.
这条裤子是我妈妈送给我的。/Zhè tiáo kùzǐ shì wǒ māmā sòng gěi wǒ de/ Chiếc quần này là mẹ tặng cho tôi.
Phương thức, cách thức
这些照片是用手机拍的。/Zhèxiē zhàopiàn shì yòng shǒujī pāi de/ Những bức ảnh này là dùng điện thoại chụp.
我们是坐车来的。/Wǒmen shì zuòchē lái de/ Chúng tôi ngồi xe đến.
他是走路来的。/Tā shì zǒulù lái de/ Anh ấy đi bộ đến.
Địa điểm 他们是在北京认识的。/Tāmen shì zài běijīng rènshí de/ Họ quen nhau ở Bắc Kinh.
Mục đích
她是来看热闹的。/Tā shì lái kàn rènào rènào de/ Cô ấy đến xem sự náo nhiệt.
Các yếu tố khác…
这个决定是经过大家同意的。/Zhège juédìng shì jīng guo dàjiā tóngyì de/ Quyết định này được sự đồng ý của mọi người.
 IV. Lưu ý khi dùng cấu trúc 是……的

1. Có thể lược bỏ “是”, nhưng bắt buộc phải có “的”
他是昨天来的 = 他昨天来的。
他是昨天来。❌
(你是)什么时候去的?

2. 的 thường đứng cuối câu, nhưng cũng có khi đảo 的 lên trước tân ngữ
我哥哥是上周来河内的 = 我哥哥是上周来的河内。
我是上周一和妹妹一起去书店的 = 我是上周一和妹妹一起去的书店。

3. Nếu câu có quá nhiều thành phần ở giữa làm sao để biết nhấn mạnh cái gì?
我们班是上个月和老师一起坐飞机去的北京。
我们班是上个月和老师一起坐飞机去北京的。

V. Bài tập cấu trúc 是……的 trong tiếng Trung

1. Sửa lỗi sai
(1) 我是明天出发的。
(2) 这个手机你是在哪儿买了?
(3) 你这条裙子在哪儿买?
(4) 我们是下周参加的。
(5) 院子里的果树都是爷爷亲手种。
(6) 我朋友是昨天来了。
(7) 老师,你怎么来了?(Muốn hỏi về “cách, phương thức” mà thầy tới đây)

2. Điền 的 hoặc 了 vào chỗ trống
A: 她的哥哥去中国旅行(   )。
B:是吗?什么时候去(   )?
A:上个月。
B:和谁一起去(   )?
A:好像是和他的朋友一起去(   )。
B:回来(   )吗?
A:我不知道呢。

3. Đặt câu hỏi tương ứng
VD: 我坐地铁来的。
=> 你怎么来的?
(1) 我今天早上六点来的。
=>
(2) 我来这里打工的。
=>
(3) 我和同事一起去的上海。
=>

Bạn có thể quan tâm: 

Tự làm file luyện viết chữ Hán với 4 bước đơn giản

Tài liệu học tiếng Trung miễn phí cho người mới bắt đầu

Đáp án tham khảo:
1. Sửa lỗi sai
(1) 我是明天出发的。
=> 我明天出发。
* 明天 là ngày mai nên không dùng cấu trúc 是…的
(2) 这个手机你是在哪儿买了?
=> 这个手机你是在哪儿买的?
* Muốn hỏi cụ thể chi tiết là mua ở đâu, hành động mua cũng đã hoàn thành. (3) 你这条裙子在哪儿买?
=> 你这条裙子(是)在哪儿买的?
* Lỗi sai giống câu trên
(4) 我们是下周参加的。
=> 我们下周参加。
* 下周 là trong tương lai, hành động chưa xảy ra. (5) 院子里的果树都是爷爷亲手种。
=> 院子里的果树都是爷爷亲手种的。
* Nhấn mạnh chi tiết “đều do chính tay ông nội trồng”
(6) 我朋友是昨天来了。
=> 我朋友是昨天来的。
* Nhấn mạnh thời gian “đến vào hôm qua”
(7) 老师,你怎么来了?
=> 老师,你怎么来的? * Muốn hỏi chi tiết về phương thức thầy giáo đến đây nên dùng cấu trúc 是…的, dùng “你怎么
来了?” có nghĩa “Ủa sao lại đến đây?” (kiểu lẽ ra thầy không nên có mặt ở đây)
2. Điền 的 hoặc 了 vào chỗ trống
A: 她的哥哥去中国旅行( 了 )。
(Gợi mở câu chuyện, thông báo về việc “Anh trai cô ấy đi TQ du lịch rồi)
B:是吗?什么时候去( 的 )?
(Bắt đầu dùng cấu trúc 是…的 để hỏi chi tiết về thời gian, đối tượng,…)
A:上个月。
B:和谁一起去( 的 )?
A:好像是和他的朋友一起去( 的 )。
B:回来( 了 )吗?
(Hỏi đã về chưa? nên chỉ dùng cấu trúc … 了吗?)
A:我不知道呢。
3. Đặt câu hỏi tương ứng
VD: 我坐地铁来的。
=> 你怎么来的?
(4) 我今天早上六点来的。
=> 你今天什么时候来的?
(5) 我来这里打工的。
=> 你来这里做什么的?/干嘛的?
(6) 我和同事一起去的上海。
=> 你是和谁一起去上海的?

Như vậy, Oliu đã giới thiệu cho bạn cách dùng cấu trúc 是……的. Để cập nhật thêm các phương pháp học tiếng Trung hữu ích, bạn hãy tham gia group Tiếng Trung Luyện Phản Xạ. Chúc bạn sớm chinh phục được tiếng Trung.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *