Bạn đang ấp ủ ước mơ chinh phục ngôn ngữ của đất nước tỷ dân? Ngành Ngôn ngữ Trung chính là chìa khóa mở ra cánh cửa kỳ diệu ấy! Hãy cùng Oliu khám phá ngành học đầy tiềm năng này qua bài viết dưới đây nhé!
1. Ngành Ngôn ngữ Trung là gì?
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc là ngành học trang bị cho người học các kiến thức nền tảng, chuyên sâu về ngôn ngữ – văn hoá Trung Quốc, đặc biệt là sử dụng thành thạo bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Trung.
Sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung sẽ được đào tạo các môn học chuyên ngành tiêu biểu như: Hán tự, khẩu ngữ, ngữ pháp,… Bên cạnh các môn thuần tiếng Trung, sinh viên cũng được đào tạo nhiều kỹ năng như: biên dịch, phiên dịch, giao tiếp và tìm hiểu thêm về địa lý, lịch sử, văn hóa Trung Quốc, thương mại, du lịch, khách sạn, văn phòng…

2. Ngành Ngôn ngữ Trung sẽ học những gì?
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tập trung vào kiến thức chuyên sâu của tiếng Trung, trong đó việc sử dụng thành thạo bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc và viết tiếng Trung là điều bắt buộc. Các kỹ năng này được giảng dạy và đánh giá theo các trình độ HSK cùng một số thang đo khác, từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên sử dụng tiếng Trung một cách hiệu quả trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Không chỉ tập trung vào lý thuyết, chương trình học ngành Ngôn ngữ Trung cũng bổ sung các môn học thực tế như phiên dịch và biên soạn. Sinh viên được trang bị kỹ năng biên dịch từ tiếng Trung sang các ngôn ngữ khác và ngược lại, cũng như học cách biên soạn tài liệu, báo cáo hoặc văn bản song ngữ.
Bên cạnh đó, ngành Ngôn ngữ Trung còn mở rộng kiến thức về văn hóa Trung Quốc như các lễ hội truyền thống, tôn giáo, văn học và nghệ thuật. Điều này giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc về văn hóa và phong tục tập quán của đất nước này.
3. Sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung ra trường làm công việc gì?
Hiện nay thị trường giao thương, buôn bán, hợp tác quốc tế với Trung Quốc tương đối rộng mở, tạo ra cơ hội việc làm ở mọi lĩnh vực. Các vị trí trong các công ty của Trung Quốc đều cần nhân sự chất lượng. Nếu bạn có năng lực, một vị trí với mức thu nhập tốt và lộ trình thăng tiến rõ ràng sẽ luôn dành cho bạn. Dưới đây là danh sách các công việc dành cho các bạn học ngành Ngôn ngữ Trung:

Làm về văn phòng, đối ngoại, xuất nhập khẩu
Làm văn phòng trong các cơ quan liên quan đến các lĩnh vực như đối ngoại, xuất nhập khẩu. Bạn có thể trở thành các phiên dịch viên trong các buổi tọa đàm, giao dịch, đàm phán, dịch tài liệu, xử lý giấy tờ liên quan đến đối ngoại, xuất nhập khẩu,…
Biên phiên dịch
Nhu cầu biên phiên dịch tiếng Trung của các doanh nghiệp Trung Quốc tại Việt Nam hoặc công ty Việt Nam có đối tác Trung Quốc là rất nhiều với mức lương không hề thấp. Ngoài ra, với nền tảng từ ngành Ngôn ngữ Trung, bạn cũng có thể làm biên dịch cho các nhà xuất bản, nhà đài, tòa soạn, thậm chí trở thành một biên tập viên, phát thanh viên. Bạn có thể dịch phim, truyện, sách, báo, v.v.
Giáo viên dạy tiếng Trung
Nhu cầu học tiếng Trung tăng lên cũng kéo theo cơ hội nghề nghiệp của ngành giáo viên tiếng Trung tăng lên, không những có thể giảng dạy ở các trường học mà bạn có thể đến các trung tâm đào tạo tiếng Trung, ôn thi HSK để giảng dạy. Ngoài ra, bạn còn có thể tự xây dựng thương hiệu và mở lớp dạy cá nhân.
Hướng dẫn viên du lịch
Hàng năm lượng du khách Trung Quốc đến Việt Nam du lịch là rất lớn, nên nhu cầu tuyển hướng dẫn viên du lịch biết tiếng Trung cũng không nhỏ. Bên cạnh đó bạn cũng có thể làm người dẫn tour cho khách du lịch Việt Nam sang Trung Quốc tham quan. Ngoài ra còn có các công việc liên quan như bán tour, nhân viên kinh doanh, khách sạn nhà hàng,… Nếu bạn là người có sức khỏe tốt, kiên nhẫn và yêu thích du lịch khám phá thì đây là một công việc tuyệt vời.
Nhân viên mua hàng
Hiện nay nhu cầu mua hàng Trung Quốc của người Việt Nam ngày càng tăng, các công ty mua hàng, vận chuyển hàng từ Trung Quốc về Việt Nam mọc lên như nấm, nhu cầu tuyển dụng nhân viên mua hàng cũng rất lớn. Nếu bạn được đào tạo bài bản trong ngành Ngôn ngữ Trung, bạn hoàn toàn có thể làm ở các vị trí nhân viên mua hàng tại các công ty này. Ngoài ra, nếu yêu thích kinh doanh thì bạn có thể tự nhập hàng về buôn bán nhé.
4. Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc học trường nào?
Hiện nay, ngành Ngôn ngữ Trung được đào tạo tại nhiều trường đại học và cao đẳng trên khắp cả nước Việt Nam.
Miền Bắc
- Đại học Ngoại thương
- Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đại học Sư phạm Hà Nội
- Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đại học Kinh tế Quốc dân
Miền Trung
- Đại học Ngoại thương cơ sở Đà Nẵng
- Đại học Sư phạm Huế
- Đại học Duy Tân
- Đại học Đà Nẵng
- Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Miền Nam
- Đại học Ngoại thương cơ sở TP. Hồ Chí Minh
- Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
- Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh
- Đại học Hoa Sen
- Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
5. Học đại học ngành Ngôn ngữ Trung thi khối nào?
Ngành Ngôn ngữ Trung hiện nay được nhiều trường Đại học đưa vào chuyên ngành đào tạo. Để vào được ngành này, bước đầu tiên không kém phần quan trọng đó là tìm hiểu và lựa chọn tổ hợp môn thi phù hợp.
Ngành Ngôn ngữ Trung tổ chức thi tuyển chủ yếu là tổ hợp môn khối D, A và C. Tùy vào yêu cầu mỗi trường mà có tổ hợp xét tuyển khác nhau. Bạn có thể tham khảo qua cách tổ hợp môn dưới đây:.
Khối D
- D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
- D02: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga
- D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp
- D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung
- D06: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật
- D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
- D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh
- D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
- D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
- D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
- D55: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Trung
- D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
- D66: Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục công dân
- D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh
Khối A
- A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
Khối C
- C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
- C15: Toán, Ngữ văn, Khoa học xã hội
6. Điểm chuẩn ngành Ngôn ngữ Trung tại các trường đại học năm 2023

| Trường | Ngành | Mã ngành | Điểm chuẩn |
| Đại học Thương mại | Quản trị kinh doanh (Tiếng Trung thương mại) | TM21 | 26,9 |
| Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế | Sư phạm tiếng Trung | 7140234 | 24,85 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 23 | |
| Đại học Ngoại thương | Ngôn ngữ Trung Quốc | NTH06 | 28.5 (Tổ hợp D4 chênh lệch giảm 1 điểm) |
| Đại học KHXH&NV Hà Nội | Đông phương học | QHX05 | 25.5 |
| Hán nôm | QHX06 | 25 | |
| Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội | Sư phạm tiếng Trung | 7140234 | 35.59 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 35.55 | |
| Đại học Mở Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 32.82 (Môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) |
| Đại học Mở HCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 25 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc CLC | 7220204C | 24.10 | |
| Đại học Công nghiệp | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 24.8 |
| Học viện Ngoại giao | Trung Quốc học | 25.92 | |
| Học viện Khoa học Quân sự | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 24.73 (Đối với nam) |
| 27.97 (Đối với nữ) | |||
| Đại học Phenikaa | Ngôn ngữ Trung Quốc | FLC1 | 23 |
| Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng | Sư phạm tiếng Trung | 7140234 | 24.48 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 24.78 | |
| Đại học Thăng Long | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 25.18 |
| Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP. HCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 20 |
| Đại học Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 35.75 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc CLC | 7220204CLC | 34.82 | |
| Đại học KHXH&NV HCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 27 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc CLC | 7220204CLC | 26.2 | |
| Đại học Sư phạm HCM | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7140234 | 24.54 |
| Sư phạm tiếng Trung | 7220204 | 25.83 | |
| Trường Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên | Sư phạm tiếng Trung | 7140234 | 25.15 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 24 | |
| Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 24.63 |
| Đại Học Dân Lập Phương Đông | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 24 |
| Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 22.5 |
| Đại học Thủ đô Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 25.31 |
| Đại học Sư phạm Hà Nội | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204A (khối D01) | 26.56 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204B (khối D04) | 26.12 | |
| Đại học Thủy Lợi | Ngôn ngữ Trung Quốc | TLA204 | 24.45 |
| Đại học Công thương thành phố Hồ Chí Minh | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 21 |
| Đại học Hải Phòng | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 27.5 (Ngoại ngữ x2) |
| Đại học Hà Tĩnh | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 16 |
| Đại học Quy Nhơn | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 22.25 |
| Đại học Thủ Dầu Một | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 22.75 |
| Đại học Tôn Đức Thắng | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 32.20 |
| Đại học Văn Lang | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 16 |
| Đại học Đại Nam | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 15 |
Bảng điểm chuẩn ngành Ngôn ngữ Trung năm 2023
7. Nên học tiếng Trung ở trung tâm hay đại học?
Tiếng Trung: tự học, đến trung tâm hay học đại học?
Tiếng Trung hiện tại đang là một trong những ngôn ngữ xu thế của thế giới chỉ sau tiếng Anh. Vì thế, nhu cầu học tiếng Trung càng ngày càng tăng. Nhưng học ở đâu cũng là một trong những câu hỏi lớn. Tự học? Đến trung tâm? Hay học ở đại học? Cùng tiếng Trung Oliu phân tích một chút ưu điểm nhược điểm của từng ý nhé.

Tự học
Ưu điểm: Miễn phí. Tất nhiên, khi bạn tự học, bạn không cần phải trả bất kỳ chi phí gì ngoài giáo trình và dụng cụ học tập. Bạn có thể linh động thời gian địa điểm, bạn thích học lúc nào thì học lúc đó, còn có thể tự lựa chọn phương pháp và lộ trình học phù hợp.
Khuyết điểm: Vì không có ai đồng hành, bạn sẽ rất dễ trì hoãn, bỏ cuộc. Và cũng vì không có giáo viên, bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn, hoặc tìm lộ trình, phương hướng học phù hợp, dễ dẫn đến mất rất nhiều thời gian.
Đến trung tâm
Ưu điểm: Có lộ trình học rõ ràng, cam kết đầu ra, có giảng viên và bạn bè theo sát, mất ít thời gian hơn tự học rất nhiều.
Khuyết điểm: Chi phí phải bỏ ra cũng kha khá nếu bạn muốn học sâu hơn. Nếu bạn không kỹ lưỡng trong khâu lựa chọn trung tâm, bạn sẽ dễ gặp phải tình trạng không phù hợp phương pháp học, học vẹt, thậm chí là lừa đảo. Khi kết thúc khoá học, bạn còn phải thi thêm kỳ thi HSK ở ngoài nếu muốn có bằng cấp.
Học đại học
Ưu điểm: Bạn sẽ được giảng dạy sâu hơn về tiếng Trung, cơ hội việc làm cao hơn, có bằng cấp được chứng nhận bởi một trường đại học.
Khuyết điểm: Mất rất nhiều thời gian, khoảng 4 năm để có một bằng đại học và học phí 4 năm cũng khá cao.
Lời khuyên cho bạn
Việc lựa chọn học tiếng Trung ở trung tâm hay đại học phụ thuộc vào nhu cầu, mục tiêu, khả năng và điều kiện của mỗi cá nhân.
Nếu bạn muốn học tiếng Trung để giao tiếp cơ bản, phục vụ cho nhu cầu du lịch hoặc công việc không đòi hỏi chuyên môn cao, học ở trung tâm là lựa chọn phù hợp.
Tuy nhiên, nếu bạn muốn theo đuổi tiếng Trung như một chuyên ngành, có mong muốn làm việc trong các lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn cao, học ở đại học là lựa chọn tốt nhất.
Có thể bạn quan tâm
Du Học Trung Quốc 2024 – Trường Đại Học Bắc Đại Thanh Điểu | TIẾNG TRUNG OLIU
Tài Liệu Học Tiếng Trung Miễn Phí Cho Người Mới Bắt đầu | TIẾNG TRUNG OLIU
Trên đây là những thông tin mà Tiếng Trung Oliu đã tổng hợp để giúp bạn có thể hiểu thêm về ngành ngôn ngữ Trung.
Nếu bạn đang tìm kiếm một khóa học tiếng Trung để chuẩn bị trước khi chính thức bước vào chương trình học ngôn ngữ Trung, bạn có thể tham khảo khóa Tiếng Trung luyện phản xạ của Oliu nhé. Ngoài ra, cộng đồng học tiếng Trung cũng là nơi bạn có thể tìm thấy nhiều lời khuyên hữu ích cho việc theo đuổi ngành ngôn ngữ Trung. Nếu bạn có thêm bất kỳ thắc mắc gì đừng ngại ngần liên hệ với Oliu để được tư vấn và hỗ trợ nhé!
