Việc học một ngôn ngữ mới chưa bao giờ là điều dễ dàng. Khi đã quyết định học tiếng Trung, ắt hẳn bạn đã chuẩn bị tâm lý cho những trở ngại mà mình có thể gặp phải. Tuy vậy, sẽ có lúc bạn thấy mệt mỏi, chán chường, nản lòng, không muốn tiếp tục tìm hiểu tiếng Trung. Hãy cùng Oliu “xốc lại tinh thần” với 10+ câu nói truyền động lực bằng tiếng Trung dưới đây nhé.
1. Một vài từ vựng về truyền động lực bằng tiếng Trung
| STT | Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| 1 | 最好 | zuì hǎo | tốt nhất |
| 2 | 努力 | nǔlì | cố gắng |
| 3 | 准备 | zhǔnbèi | chuẩn bị |
| 4 | 完成 | wánchéng | hoàn thành |
| 5 | 总有人 | zǒng yǒurén | sẽ luôn có người |
| 6 | 实现 | Shíxiàn | đạt được |
| 7 | 生活 | shēnghuó | cuộc sống |
| 8 | 愿望 | yuànwàng | mong ước |
| 9 | 坚韧 | jiānrèn | kiên cường |
| 10 | 意志 | yìzhì | ý chí |
| 11 | 成年 | chéngnián | trưởng thành |
| 12 | 休闲 | xiūxián | an nhàn |
| 13 | 时刻 | shíkè | thời điểm |
| 14 | 大胆 | dàdǎn | mạnh dạn |
| 15 | 追求 | zhuīqiú | theo đuổi |
| 16 | 高兴 | gāoxìng | vui vẻ |
| 17 | 诚实 | chéngshí | thành thật |
| 18 | 悠闲 | yōuxián | nhàn nhã |
| 19 | 计划 | jìhuà | kế hoạch |
| 20 | 心理 | xīnlǐ | tâm lý |
2. Những câu nói truyền động lực bằng tiếng Trung
1. 靠山山倒、靠人人老、靠自己最好
(Kàoshān shān dǎo, kào rén rén lǎo, kào zìjǐ zuì hǎo)
Dựa vào núi thì núi đổ, dựa vào người thì người già đi, dựa vào bản thân mình là tốt nhất.

2. 比你 差的人还没放弃
比你好的人仍在努力
你有什么资格说无能为力
(Bǐ nǐ chà de rén hái méi fàngqì
bǐ nǐ hǎo de rén réng zài nǔlì
nǐ yǒu shé me zīgé shuō wúnéngwéilì)
Người kém hơn bạn vẫn chưa bỏ cuộc
Người giỏi hơn bạn vẫn đang cố gắng
Vậy bạn có tư cách gì để nói không làm được.
3. 你背不下来的生词,总有人能背下来。你记不住的语法,总有人能记住。你愿意拖到明天做的事,总有人今天努力做完。那么你想要得到的东西只能别人得到了。你想要过的生活也只能别人过了!
(Nǐ bèi bù xiàlái de shēngcí, zǒng yǒurén néng bèi xiàlái. Nǐ jì bù zhù de yǔfǎ, zǒng yǒurén néng jì zhù. Nǐ yuànyì tuō dào míngtiān zuò de shì, zǒng yǒurén jīntiān nǔlì zuò wán. Nàme nǐ xiǎng yào dédào de dōngxī zhǐ néng biérén dédàole. Nǐ xiǎng yàoguò de shēnghuó yě zhǐ néng biérénguòle!)
Những từ mới bạn không học thuộc được, sẽ luôn có người có thể học thuộc. Phần ngữ pháp bạn không nhớ được, sẽ luôn có người có thể nhớ. Những việc bạn sẵn sàng trì hoãn đến ngày mai thì luôn có người cố gắng hoàn thành trong ngày hôm nay. Thế nên, những thứ bạn muốn đạt được chỉ có thể nhường cho người khác. Cuộc sống mà bạn mong ước cũng chỉ có thể là của người khác.
4. 你要一直努力下去 因为有一天你也会成为别人的梦想
(Nǐ yào yīzhí nǔlì xiàqù yīnwèi yǒu yītiān nǐ yě huì chéngwéi biérén de mèngxiǎng)
Hãy tiếp tục nỗ lực, bởi vì một ngày nào đó bạn cũng sẽ trở thành giấc mơ của người khác.
5. 一个人至少拥有一个梦想,有一个理由去坚强。心若没有栖息的地方 ,到哪里都是在流浪。
(Yīgè rén zhìshǎo yǒngyǒu yīgè mèngxiǎng, yǒu yīgè lǐyóu qù jiānqiáng. Xīn ruò méiyǒu qīxī dì dìfāng, dào nǎlǐ dōu shì zài liúlàng)
Mỗi người ít nhất nên có 1 ước mơ, có một lý do để bản thân mình kiên cường sống. Nếu tim không có bến đậu, đến nơi đâu cũng đều chỉ là lang bạt.
6. 有些事,做了才知道。
有些事,做错了才知道。
有些事, 长大了才知道。
(Yǒuxiē shì, zuòle cái zhīdào.
Yǒuxiē shì, zuò cuòle cái zhīdào.
Yǒuxiē shì, zhǎng dàle cái zhīdào.)
Có những việc, phải làm rồi ta mới biết
Có những chuyện làm sai rồi ta mới nhận ra
Có những điều phải trưởng thành rồi ta mới hiểu.
7. 种一棵树最好的时机是10年前,其次就是是现在。
该努力的时候别选择安逸
(Zhǒng yī kē shù zuì hǎo de shíjī shì 10 nián qián, qícì jiùshì shì xiànzài. Gāi nǔlì de shíhòu bié xuǎnzé ānyì)
Thời điểm tốt nhất để trồng cây là 10 năm trước, thời điểm tốt nữa chính là hiện tại. Lúc cần nỗ lực, đừng chọn an nhàn.
8. 这短短的一生,我们最终都会失去。你不妨大胆一些,爱一个人,攀一座山,追一个梦。
(Zhè duǎn duǎn de yīshēng, wǒmen zuìzhōng dūhuì shīqù. Nǐ bùfáng dàdǎn yīxiē, ài yīgè rén, pān yīzuò shān, zhuī yīgè mèng)
Trong cuộc đời ngắn ngủi này, chúng ta cuối cùng đều sẽ mất mát. Bạn chi bằng mạnh dạn một chút, yêu một người, leo một ngọn núi, theo đuổi một ước mơ.
9. 多一份快怡,少一分忧伤;
多一分真实,少一分虚伪;
多一分悠闲,少一分忙乱。
(Duō yī fèn kuài yí, shǎo yī fēn yōushāng;
Duō yī fēn zhēnshí, shǎo yī fēn xūwèi;
Duō yī fēn yōuxián, shǎo yī fēn mángluàn.)
Thêm một chút vui vẻ, bớt một chút muộn phiền
Thêm một chút thành thật, bớt một chút dối lòng
Thêm một chút nhàn nhã, bớt một chút bộn bề
10. 抱最大希望,尽最大努力,
做最坏打算,持最好心态
(Bào zuìdà xīwàng, jǐn zuìdà nǔlì, zuò zuì huài dǎsuàn, chí zuì hǎo xīntài)
Hy vọng điều tốt nhất, cố gắng hết sức,
Lên kế hoạch cho điều tồi tệ nhất và giữ một tâm lý tốt nhất.
11. 太阳总是新的,每天都是美好的日子
(Tàiyáng zǒng shì xīn de, měitiān dū shì měihǎo de rìzi)
Mặt trời luôn mới và mỗi ngày đều là một ngày đẹp.

3. Những khó khăn khi học tiếng Trung
Không biết bắt đầu từ đâu, học như thế nào khi trên mạng có rất nhiều giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Trung. Bạn không biết phải theo giáo trình nào để phù hợp với khả năng tiếp thu kiến thức và nhu cầu của bản thân.
Học trước quên sau, không nhớ được mặt chữ Hán. Hiện tại, theo thống kê sau khi đã giản ước, tiếng Trung có 2274 chữ Hán và 14 bộ thủ. Không chỉ vậy, nếu bạn chỉ chú trọng học giao tiếp mà không chú ý đến học viết thì khi cần đọc tài liệu, bạn phát hiện ra rằng Trung của mình chưa đủ tiến bộ để nhận dạng mặt chữ.
Dễ bỏ cuộc do thiếu kiên trì, thiếu kỷ luật, thiếu thời gian. Bởi vì khi bắt đầu học một ngôn ngữ mới thì ai cũng sẽ cảm thấy hào hứng, nhưng khi có yếu tố khách quan bên ngoài như: mệt mỏi sau tan ca, hôm nay phải học nhiều từ mới, ngữ pháp này chưa hiểu,.. thì bạn lại dễ nản lòng.
Thực tế sẽ còn nhiều khó khăn và trở ngại khác xuất hiện khi bạn bắt đầu chinh phục con đường học tiếng Trung. Tuy vậy, Oliu tin rằng bạn sẽ tìm ra cách để biến khó khăn thành động lực, giúp bạn vượt qua các chướng ngại vật một cách dễ dàng nhất.
Dưới đây là một số tài liệu Oliu sưu tập được, hy vọng sẽ phần nào giúp bạn giải quyết một số vấn đề mà bạn gặp phải, giúp bạn truyền động lực khi học tiếng Trung:
– Tài liệu học tiếng Trung miễn phí cho người mới bắt đầu
– Khám phá top 6 kênh YouTube giúp bạn học tốt tiếng Trung
– Cách xem phim hai phụ đề Trung Việt
– Trang web giúp bạn học từ vựng tiếng Trung theo câu, theo ngữ cảnh
Trên đây Oliu đã cung cấp cho bạn 10+ câu nói truyền động lực bằng tiếng Trung thường gặp. Bạn có thường xuyên đọc và lưu lại những câu nói truyền động lực bằng tiếng Trung không? Hãy cùng chia sẻ với Oliu trong group Tiếng Trung Luyện Phản Xạ nhé.
