Theo phong tục của người Trung Quốc, mọi người đều phải ăn mì vào ngày sinh nhật. Gia đình hoặc bạn bè sẽ chuẩn bị thêm bánh ngọt và nhiều đồ ăn để mở tiệc sinh nhật. Những người được mời sẽ tặng quà cho nhân vật chính, cùng với đó là gửi đến họ những lời chúc tốt đẹp nhất. Tiếng Trung Oliu đã tổng hợp cho bạn những câu chúc mừng sinh nhật tiếng Trung hay và ý nghĩa nhân dịp đặc biệt này nhé.

1. Lời nhắn nhủ dành cho sinh nhật của chính mình
生日快乐!
Shēngrì kuàilè!
Chúc mừng sinh nhật!
爱祝不祝 反正我永远是小公主
Ài zhù bù zhù fǎnzhèng wǒ yǒngyuǎn shì xiǎo gōngzhǔ
Chúc em không phụ lòng mong mỏi, dù thế nào đi nữa, em vẫn mãi là công chúa nhỏ.
距离我退休又近了一年。
Jùlí wǒ tuìxiū yòu jìnle yī nián.
Khoảng cách tôi về hưu lại tới gần một năm.
征服宇宙的第20个年头.
Zhēngfú yǔzhòu de dì 20 gè niántóu.
Năm thứ 20 chinh phục vũ trụ.
只不过是又长大了一岁的美女罢了.
Zhǐ bùguò shì yòu zhǎng dàle yī suì dì měinǚ bàle
Chỉ là mỹ nữ đã lớn thêm một tuổi.
成长不期而遇,生日如期而至.
Chéng cháng bù qī ér yù, shēngrì rúqí ér zhì.
Trưởng thành không hẹn mà gặp, sinh nhật đúng hạn mà tới.
前方有路 未来可期
Qiánfāng yǒu lù wèilái kě qī
Phía trước có đường. Tương lai có hi vọng.
在健健康康的年纪快快乐乐.
Zài jiàn jiànkāng kāng de niánjì kuài kuàilè lè.
Vui vẻ khoẻ mạnh là được.
2. Chúc mừng sinh nhật bạn thân bằng tiếng Trung
美好的事物一定会在新的一岁如约而至。
Měihǎo de shìwù yīdìng huì zài xīn de yī suì rúyuē ér zhì.
Những điều tươi đẹp nhất sẽ xuất hiện đúng khoảnh khắc bạn bước sang tuổi mới.
愿你有高跟鞋也有跑鞋,喝茶也喝酒,愿你有勇敢的朋友,有牛逼的对手,愿你对过往的一切情深意重,但从不回头,愿你特别美丽,特别平静,特别勇敢,也特别温柔。
Yuàn nǐ yǒu gāogēnxié yěyǒu pǎoxié, hē chá yě hējiǔ, yuàn nǐ yǒu yǒnggǎn de péngyǒu, yǒu niú bī de duìshǒu, yuàn nǐ duì guòwǎng de yīqiè qíng shēnyì zhòng, dàn cóng bù huítóu, yuàn nǐ tèbié měilì, tèbié píngjìng, tèbié yǒnggǎn, yě tèbié wēnróu.
Mong cậu có giày cao gót cũng có giày thể thao; uống trà nhưng cũng biết uống rượu; có bạn bè dũng cảm nhưng cũng có đối thủ đáng gờm; đối với những gì đã qua “tình sâu nghĩa nặng”, nhưng nhất quyết không quay đầu. Hi vọng cậu đặc biệt xinh đẹp, đặc biệt bình tĩnh, đặc biệt dũng cảm, cũng đặc biệt dịu dàng.
祝你生日快乐!祝你新时代成熟, 漂亮,永远幸福!
Zhù nǐ shēngrì kuàilè! Zhù nǐ xīn shídài chéngshú, piàoliang, yǒngyuǎn xìngfú!
Chúc mừng sinh nhật mày nhé! Chúc mày thêm tuổi mới ngày càng lớn khôn, xinh xắn và mãi mãi hạnh phúc!
祝愿你永远幸福平安,事事如意, 爱情事业都红火!
Zhùyuàn nǐ yǒngyuǎn xìngfú píng’ān, shì shì rúyì, àiqíng shìyè dōu hónghuo!
Chúc mày luôn bình an, hạnh phúc, mọi việc luôn như ý, tình yêu và sự nghiệp đều tốt đẹp!
欢迎你来到这地球日。
Huānyíng nǐ lái dào zhè dìqiú rì
Chào mừng ngày bạn đến với trái đất này.
祝你早日有情人。
Zhù nǐ zǎorì yǒuqíng rén
Chúc mày sớm có người yêu nhá!
你知道吗? 这一天出生的每个人都非常伟大的。 当然,你是个例外。 祝你少傻,少疯,少傻!哈哈
Nǐ zhīdào ma? Zhè yītiān chūshēng de měi gèrén dōu fēicháng wěidà de. Dāngrán, nǐ shìgè lìwài. Zhù nǐ shǎo shǎ, shǎo fēng, shǎo shǎ! Hāhā
Mày biết không? Mỗi người sinh vào ngày này đều vô cùng tuyệt vời. Tất nhiên, mày là ngoại lệ. Chúc mày bớt ngốc, bớt khùng, bớt điên lại nhé. Haha
3. Những câu chúc sinh nhật lãng mạn gửi đến “nửa kia”
宝贝,祝你生日快乐。让我们每年都庆祝我的生日
Bǎobèi, zhù nǐ shēngrì kuàilè. Ràng wǒmen měinián dōu qìngzhù wǒ de shēngrì
Bảo bối à, chúc mừng sinh nhật em. Hãy đón sinh nhật hằng năm cùng anh nhé!
对于世界而言,你是一个人,但是对于我,你是我的整个世界, 祝你一切顺利
Duìyú shìjiè ér yán, nǐ shì yīgè rén, dànshì duìyú wǒ, nǐ shì wǒ de zhěnggè shìjiè, zhù nǐ yīqiè shùnlì
Với thế giới, em chỉ là một người, nhưng với anh, em là cả thế giới, anh chúc em những điều tốt đẹp nhất.
祝老公生日快乐,感恩相遇,感恩不放弃,感恩一起走过风风雨雨,感谢一路走来你对我的宠爱。
Zhù lǎogōng shēngrì kuàilè, gǎn’ēn xiāngyù, gǎn’ēn bù fàngqì, gǎn’ēn yīqǐ zǒuguò fēng fēngyǔ yù, gǎnxiè yīlù zǒu lái nǐ duì wǒ de chǒng’ài.
Chúc chồng sinh nhật vui vẻ, biết ơn những lần gặp gỡ, biết ơn vì đã không bỏ cuộc, biết ơn để cùng nhau bước qua những thăng trầm, cảm ơn tình yêu của anh dành cho em suốt chặng đường qua.
原所有的快乐,所有的幸福,所有的温馨,所有的好运永远围绕在你身边!祝我的爱人生日快乐!
Yuán suǒyǒu de kuàilè, suǒyǒu de xìngfú, suǒyǒu de wēnxīn, suǒyǒu de hǎo yùn yǒngyuǎn wéirào zài nǐ shēnbiān! Zhù wǒ de ài rén shēngrì kuàilè!
Mọi niềm vui, mọi hạnh phúc, mọi ấm áp, mọi điều may mắn sẽ luôn đến với anh! Chúc mừng sinh nhật đến tình yêu của em!
4. Những câu chúc sinh nhật tiếng Trung dành cho người thân
奶奶,祝你福如东海,寿比南山,健康长寿,天天快乐!
Nǎinai, zhù nǐ fú rú dōnghǎi, shòu bǐ nánshān, jiànkāng chángshòu, tiāntiān kuàilè!
Chúc bà nội phúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam Sơn, dồi dào sức khỏe, ngày càng vui vẻ!
祝爷爷身体安康,长命百岁,晚年幸福,生日快乐!
Zhù yéyé shēntǐ ānkāng, cháng mìng bǎi suì, wǎnnián xìngfú, shēngrì kuàilè!
Chúc ông nội mạnh khỏe, sống lâu trăm tuổi, cháu chúc nội sinh nhật vui vẻ ạ!
奶奶,我爱您,在您生日之际,祝您幸福
Nǎinai, wǒ ài nín, zài nín shēngrì zhī jì, zhù nín xìngfú
Bà ơi, cháu yêu bà lắm, chúc bà thật hạnh phúc trong ngày sinh nhật nhé.
妈妈,祝你生日快乐,幸福,身体健康,爱你!
Māmā, zhù nǐ shēngrì kuàilè, xìngfú, shēntǐ jiànkāng, ài nǐ!
Mẹ ơi, chúc mẹ sinh nhật vui vẻ, hạnh phúc, dồi dào sức khỏe, yêu mẹ lắm!
爸爸,今天是你的生日,我只希望给您所有的祝福,亲爱的爸爸您辛苦了,生日快乐!
Bàba, jīntiān shì nǐ de shēngrì, wǒ zhǐ xīwàng gěi nín suǒyǒu de zhùfú, qīn’ài de bàba nín xīnkǔle, shēngrì kuàilè!
Bố ơi, hôm nay là sinh nhật của bố, con chỉ muốn đem đến tất cả những lời chúc phúc gửi đến bố, bố đã vất vả nhiều rồi, sinh nhật vui vẻ bố nhé!
祝你越来越有钱,然后可以给我一些。
Zhù nǐ yuè lái yuè yǒu qián, ránhòu kěyǐ gěi wǒ yīxiē.
Chúc anh/chị ngày càng giàu có, rồi cho em một ít.
女儿,你知道你是上天赐给你父母最珍贵的礼物吗?永远微笑,走过生活中的困难,宝贝!
Nǚ’ér, nǐ zhīdào nǐ shì shàngtiān cì gěi nǐ fùmǔ zuì zhēnguì de lǐwù ma? Yǒngyuǎn wēixiào, zǒuguò shēnghuó zhōng de kùnnán, bǎobèi!
Con gái à, con có biết, con chính là món quà quý giá mà thượng đế ban tặng cho bố mẹ không? Luôn mỉm cười và vượt qua những khó khăn của cuộc sống nhé bảo bối.
5. Món ăn truyền thống trong ngày sinh nhật ở Trung Hoa
Theo tập tục truyền thống của dân gian, cứ mỗi khi đến ngày sinh nhật thì người Trung Quốc sẽ ăn món mì Trường Thọ.

Tương truyền, Hán Vũ Đế rất tin vào tướng số vận mệnh. Có một ngày khi ông đang cùng nói chuyện với các đại thần, nói đến vấn đề tuổi tác thì Hán Vũ Đế đọc bài dạy trong Tương Thư: “Người có nhân trung dài là người có tuổi thọ cao, nhân trung hơn 1 tấc (hơn 3cm) sẽ có thể sống đến 100 tuổi”. Đại thần Đông Phương Sóc ngồi bên cạnh chợt bật cười lớn, các đại thần khác bất ngờ, trách ông đang vô lễ với hoàng đế.
Hán Vũ Đế hỏi ông vì sao cười, Đông Phương Sóc giải thích: “Thần không phải cười bệ hạ, mà là cười Bành Tổ. Nhân trung dài 1 tấc thì có thể sống 100 năm, Bành Tổ lại sống đến 800 năm, không lẽ nhân trung lại dài 8 tấc, thế mặt của ông ấy dài đến cỡ nào cơ chứ”. Các đại thần nghe được thì bật cười, muốn trường thọ, nếu làm cho mặt dài ra thì là điều không thể. Nhưng từ đó cũng có mang nguyện vọng mong muốn bản thân sống lâu một chút.
面 là mì cũng có nghĩa là mặt, vậy mì dài cũng có nghĩa là mặt dài, từ đó người ta lấy những cọng mì dài để chúc phúc trường thọ. Lâu dần thì hình thành nên tập tục ăn mì trong ngày sinh nhật, gọi là mì Trường Thọ.
Để làm loại mì đặc biệt này, đầu bếp cần có kỹ thuật cao. Khâu nhồi bột cũng được chú ý kỹ lưỡng để đảm bảo đủ độ dai, khiến sợi mì có thể kéo dài. Sợi mì thường sẽ có độ dài trên 1m.
Theo truyền thống, người chế biến không được cắt sợi mì, vì làm vậy đồng nghĩa với việc tuổi thọ bị rút ngắn, mang theo xui rủi cho người ăn. Khi thưởng thức, tốt nhất là bạn có thể ăn được cả sợi mà không làm đứt, đây cũng được coi là một thử thách khó nhằn với người ăn.
Mì có thể được xào với các loại rau củ, hải sản, hoặc nấu trong nước dùng được hầm từ gà. Nếu xào, các nguyên liệu phụ cần được để ráo nước và xào riêng, cho thêm dầu ăn để sợi mì không dính vào nhau.

6. Bài hát chúc mừng sinh nhật
祝你生日快乐(zhù nǐshēng rìkuài lè)
(Happy Birthday to you)
祝你生日快乐(zhù nǐshēng rìkuài lè)
(Happy Birthday to you)
祝你幸福, 祝你健康(zhù nǐxìng fú, zhùnǐjiàn kāng)
(Chúc bạn vui vẻ, chúc bạn mạnh khỏe)
祝你前途光明(zhù nǐ jiàn túguāng míng)
(Chúc bạn tiền đồ rực rỡ)
祝你生日快乐(zhù nǐshēng rìkuài lè)
(Happy Birthday to you)
祝你生日快乐(zhù nǐshēng rìkuài lè)
(Happy Birthday to you)
祝你幸福, 祝你健康(zhù nǐxìng fú, zhùnǐjiàn kāng)
(Chúc bạn vui vẻ, chúc bạn sức khỏe)
有个温暖家庭(yǒu gèwēn nuǎn jiātíng)
(Và một gia đình hạnh phúc)
7. Một số cách hỏi và trả lời ngày sinh bằng tiếng Trung
7.1 Hỏi ngày sinh bằng tiếng Trung
– Sinh nhật của bạn là khi nào vậy?
你 生 日 是 什 么 时 候?(Nǐ shēng rì shì shén me shí hòu?)
– Sinh nhật của bạn ngày tháng nào nhỉ?
你 的 生 日 是 几 月 几 号?(Nǐ de shēng rì shì jǐ yuè jǐ hào?)
– Bạn sinh ngày nào vậy?
你 的 生 日 是 哪 一 天?(Nǐ de shēngrì shì nǎ yītiān?)
-Bạn sinh vào năm nào?
你 的 生 日 是 哪 一年 的? (Nǐ de shēng rì shì yī nián de)
7.2 Cách trả lời về ngày sinh bằng tiếng Trung khi được hỏi.
– Tớ sinh vào ngày 08 tháng 08
我 的 生 日 是 8 月 8 号. (Wǒ de shēngrì shì 8 yuè 8 hào.)
– Tớ sinh vào năm 1993
我 的 生 日 是 1993 (Wǒ de shēng rì shì 1993)
– Tớ có sinh nhật vào ngày 08/08
我 的 生 日 是 8 月 8 号 (Wǒ de shēng rì shì 8 yuè 8 hào)
Bàn viết trên của Tiếng Trung Oliu đã tổng hợp những câu chúc mừng sinh nhật tiếng Trung ý nghĩa nhất mà bạn có thể tham khảo để gửi đến những người mình yêu thương. Nếu bạn có những ý tưởng hay muốn chia sẻ thêm những câu chúc sinh nhật khác trong tiếng Trung, đừng ngần ngại để lại comment cho Oliu biết nhé.
Bạn đang muốn tham gia các khóa học tiếng Trung giao tiếp đầy bổ ích cũng như tìm hiểu thêm về ngôn ngữ đặc biệt này? Tiếng Trung Oliu tự hào với bề dày thành tích được công nhận bởi học viên và nhiều chuyên gia. Hiện tại, Oliu đang có chương trình học thử khóa tiếng Trung phản xạ giao tiếp, bạn đăng ký tham gia tại đây nhé: Đăng ký học thử.
